Một số chính sách mới có hiệu lực từ tháng 1/2022

1 1. Mức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2022 tăng

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Theo đó, việc tham gia loại hình bảo hiểm này là hoàn toàn tự nguyện, người lao động có thể lựa chọn tham gia hoặc không tham gia.

Theo Điều 10 và Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ- CP, hiện nay, mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng của người lao động được xác định theo công thức: 22% nhân với mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện trừ mức Nhà nước hỗ trợ đóng.

Theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 thì từ 01/01/2022 chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn tăng từ 700.000 đồng lên 1,5 triệu đồng/tháng. Như vậy, mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối thiểu năm 2022 sẽ thay đổi phù hợp với thực tế. Theo đó mức đóng BHXH tự nguyện năm 2022 sẽ thay đổi như sau:

Đối tượng

Mức đóng tối thiểu năm 2021

Mức đóng tối thiểu năm 2022

Hộ nghèo

107.800 đồng/tháng

231.000 đồng/tháng

Hộ cận nghèo

115.500 đồng/tháng

247.500 đồng/tháng

Đối tượng khác

138.600 đồng/tháng

297.000 đồng/tháng

Đối tượng

Mức đóng tối đa năm 2021

Mức đóng tối đa năm 2022

Hộ nghèo

6.509.800 đồng/tháng

6.457.000 đồng/tháng

Hộ cận nghèo

6.517.500 đồng/tháng

6.473.500 đồng/tháng

Đối tượng khác

6.540.600 đồng/tháng

6.523.000 đồng/tháng

Đối chiếu với bảng trên, có thể thấy mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu năm 2022 tăng gấp đôi so với năm 2021, còn mức đóng BHXH tự nguyện tối đa năm 2022 thì lại giảm nhẹ so với năm 2021.

2.         2. Những điểm cần lưu ý trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (Luật BVMT) được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17/11/2020 được Chủ tịch nước Lệnh công bố số 17/2020/ L - CTN ngày 30/11/2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022. Theo đó có một số quy định cần lưu ý sau:

* Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa, phòng, chống ô nhiễm rác thải nhựa

Điều 73 Luật BVMT quy định: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hạn chế sử dụng, giảm thiểu, phân loại, thải bỏ chất thải là sản phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học theo quy định; không thải bỏ chất thải nhựa trực tiếp vào hệ thống thoát nước, ao, hồ, kênh, rạch, sông và đại dương.

- Các sản phẩm thân thiện môi trường, sản phẩm thay thế sản phẩm nhựa sử dụng một lần và sản phẩm thay thế bao bì nhựa khó phân hủy sinh học được chứng nhận thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

- Chất thải nhựa phải được thu gom, phân loại để tái sử dụng, tái chế hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Chất thải nhựa không thể tái chế phải được chuyển giao cho cơ sở có chức năng xử lý theo quy định. Chất thải nhựa phát sinh từ hoạt động kinh tế phải được thu gom để tái sử dụng, tái chế hoặc xử lý và không được xả thải ra môi trường hoặc xuống biển.

- Nhà nước khuyến khích việc tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa, vật liệu xây dựng, công trình giao thông; khuyến khích nghiên cứu, phát triển

hệ thống thu gom và xử lý rác thải nhựa trôi nổi trên biển và đại dương; có chính sách thúc đẩy tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa.

* Phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt. Điều 75 Luật BVMT quy định:

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau: (a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (b) Chất thải thực phẩm; (c) Chất thải rắn sinh hoạt khác.

- Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị phải chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo 3 loại ở trên vào các bao bì để chuyển giao như sau:

+ Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;

+ Chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác phải được chứa, đựng trong bao bì theo quy định và chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải thực phẩm có thể được sử dụng làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi.

- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo 3 loại ở trên, thực hiện quản lý như sau:

+ Khuyến khích tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi;

+ Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng; tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;

+ Chất thải thực phẩm không thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này phải được chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;

+ Chất thải rắn sinh hoạt khác phải được chứa, đựng trong bao bì theo quy định và chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

- Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định đối với hộ gia đình ở đô thị.

- Từ năm 2020 người dân không phân loại rác sẽ bị từ chối thu gom

- Theo khoản 2, Điều 77 Luật BVMT năm 2020, cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt quyền từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.(Trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao bì của chất thải rắn sinh hoạt khác).

* Về chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Điều 79 Luật BVMT 2020 đã quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân được tính toán theo căn cứ sau đây:

- Phù hợp với quy định của pháp luật về giá;

- Dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại;

- Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế, chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân đã được phân loại riêng thì không phải chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xử lý.

- Theo đó, việc thu phí rác thải dựa trên khối lượng hoặc thể tích thay cho việc tính bình quân theo hộ gia đình hoặc đầu người. Cơ chế thu phí này sẽ góp phần thúc đẩy người dân phân loại, giảm thiểu rác thải phát sinh tại nguồn do nếu không thực hiện việc này thì chi phí xử lý rác thải phải nộp sẽ cao.

- Tại Hưng Yên, Ngày 02/7/2021, Ủy ban nhân tỉnh Hưng Yên đã ban hành Quyết định số 1545/ QĐ-UBND quy định về giá tối đa (bao gồm thuế giá trị gia tăng) dịch vụ thu gom, vận chuyển xử lý rác thải sinh hoạt được đầu bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:

Các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp thẩm quyền chứng nhận người cao tuổi không người nghĩa vụ quyền phụng dưỡng, không lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội hàng tháng, trợ cấp hội hàng tháng được miễn chi trả tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.

- Các hộ gia đình, nhân thực hiện phân loại và xử lý rác hữu tại nguồn được giảm 50% mức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xử lý rác thải sinh hoạt khi xác nhận của địa phương.

- Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ áp dụng mức cao nhất

3. Nghị quyết 172/2021/NQ - HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND ngày 07/5/2020 của HĐND tỉnh

Ngày 08 tháng 12 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 172 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết sô 277/2020/ NQ-HĐND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Theo đó có một số nội dung cần chú ý như sau:

* Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Giảm từ 24 chức danh còn 21 chức danh

- Giảm chức danh nhân viên dân số gia đình và trẻ em; chuyển nhiệm vụ dân số, gia đình về Trạm y tế cấp xã; nhiệm vụ về trẻ em giao chức danh Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ cấp xã kiêm nhiệm thực hiện.

- Giảm 01 chức danh Phó đài truyền thanh cấp (hiện tại lực lượng truyền thanh cấp xã có 03 chức danh), bố trí chức danh Trưởng đài truyền thanh Nhân viên đài truyền thanh.

- Ghép chức danh nhân viên chăn nuôi thú y với chức danh Khuyến nông viên thành một chức danh nhân viên Thú y - Khuyến nông.

- Bổ sung quy định cấp xã loại 1 có 02 Phó Chỉ huy trưởng quân sự (Nghị quyết số 277/2020/ NQ-HĐND đang quy định có 01 Phó Chỉ huy trưởng quân sự).

- Điều chỉnh tăng, giảm phụ cấp một số chức danh, đảm bảo phù hợp với khối lượng công việc được giao không vượt quá mức khoán của Trung ương. Các mức phụ cấp tăng được bố trí từ nguồn phụ cấp của các chức danh dự kiến giảm (Nhân viên dân số gia đình và trẻ em, Phó đài truyền thanh, Khuyến nông viên.

* Đối với người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố:

Bổ sung quy định ngân sách tỉnh hỗ trợ 3% bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố.

* Đối với người trực tiếp tham gia công việc thôn, tổ dân phố:

Người trực tiếp tham gia thôn, tổ dân phố gồm 12 chức danh: Phó Trưởng thôn (Tổ Phó tổ dân phố); Phó thư chi bộ; Công an viên; Thôn đội trưởng; Nhân viên y tế thôn; Chi hội trưởng các Hội: Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Người cao tuổi, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chữ thập đỏ bổ sung thêm quy định đối với lực lượng Bảo vệ dân phố. Theo đó:

- Thực hiện bố trí Công an viên các thôn thuộc 139 trên địa bàn tỉnh theo Pháp lệnh Công an xã, tăng mức bồi dưỡng hàng tháng của chức danh Công an viên từ 0,9 lên 1,0 lần hệ số lương sở; điều chỉnh tăng mức bồi dưỡng chức danh Thôn đội trưởng theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP: từ 0,4 lên 0,6 lần HSMLCS.

- Điều chỉnh tăng mức bồi dưỡng hàng tháng số lượng người trực tiếp tham gia công việc thôn, tổ dân phố theo quy số hộ gia đình:

+ Thôn, tổ dân phố dưới 350 hộ gia đình: Được bố trí tối đa 05 người; tổng mức bồi dưỡng hàng tháng tăng từ 5,4 lần lên 5,7 lần Hệ số mức lương cơ sở (HSMLCS).

+ Thôn, tổ dân phố từ 350 đến 500 hộ gia đình: Được bố trí tối đa 06 người; tổng mức bồi dưỡng hàng tháng tăng từ 5,65 lần lên 5,95 lần HSMLCS.

+ Thôn, tổ dân phố trên 500 hộ gia đình: Được bố trí tối đa 07 người; tổng mức bồi dưỡng hàng tháng tăng từ 5,65 lần lên 6,5 lần HSMLCS.

- Thực hiện bố trí Nhân viên y tế tại các tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn.

- Người trực tiếp tham gia công việc thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ hỗ trợ khi nghỉ công tác; Ngân sách tỉnh hỗ trợ 3% bảo hiểm y tế cho người trực tiếp tham gia công việcthôn, tổ dân phố.

- Đối với lực lượng Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP:

+ Mỗi phường, thị trấn Ban Bảo vệ dân phố (có 02 chức danh) hưởng mức bồi dưỡng hàng tháng của từng chức danh theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Mỗi cụm dân thuộc phường, thị trấn Tổ bảo vệ dân phố (có 02 chức danh) hưởng mức bồi dưỡng hàng tháng của từng chức danh.

+ Mỗi phường, thị trấn được bố trí tối đa 02 người thuộc lực lượng Bảo vệ dân phố; mỗi cụm dân thuộc phường, thị trấn được bố trí tối đa 02 người thuộc Tổ bảo vệ dân phố.

+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 3% bảo hiểm y tế cho lực lượng Bảo vệ dân phố.

* Về Kinh phí hoạt động của Mặt trận các tổ chức chính trị - hội cấp được quy định cụ thể: “Thực hiện khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân Hội Cựu chiến binh cấp không thấp hơn 12.000.000đ/tổ chức/năm”

Ban Tuyên giáo - Chính sách Hội LHPN tỉnh

 
In trang Quay lại Lên trên
Các tin khác
- Quy định mới về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới(28/02/2022)
- Từ ngày 18-2, không cần mang giấy khai sinh, giấy kết hôn đi làm thủ tục hành chính(16/02/2022)
- 5 điểm mới nhất về CCCD gắn chip có hiệu lực từ năm 2022(11/01/2022)
- Từ năm 2022, nếu có hành vi này chồng sẽ bị phạt gấp 10 lần so với trước(04/01/2022)
- Đề cương tuyên tuyên truyền kết quả Đại hội đại biểu phụ nữ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2021-2026(25/10/2021)
++ THÔNG BÁO
+ Cụm thi đua Hội LHPN các tỉnh đồng bằng sông Hồng: Bàn giải pháp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
Lịch làm việc
Thông báo mời hợp
Thư điện tử
++ VIDEO HOẠT ĐỘNG
- Phụ nữ Hưng Yên khởi nghiệp từ hoạt động bảo vệ môi trường
- Những người phụ nữ năng động giỏi việc nước, đảm việc nhà
- BÀI PHÁT BIỂU
++ HỆ THỐNG VĂN BẢN
Văn bản ban hành của Hội
Văn bản ban hành của tỉnh
Công báo tỉnh Hưng Yên
LƯỢT TRUY CẬP
Đang online: 71
Hôm nay 194
Tháng này: 33,862
Tất cả: 296,606
THƯ VIỆN ẢNH